Đào tạo hàn công nghệ cao 3G, 6G
  • SOCIAL NETWORK

Vật liệu hàn TIG

20-10-2015

Hàn TIG hay hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ ( hàn GTAW) cần các loại vật liệu sau: Khí trơ (argon Ar, heli He), điện cực không nóng chảy (hay kim hàn), dây hàn phụ (hay que b ). Công nghệ hàn sẽ giới thiệu sơ qua về các loại vật liệu trên trong bài viết này.

Khí bảo vệ

Khí bảo vệ phổ biến trong hàn TIG là khí Argon. Khí argon phải đáp ứng các yêu cầu về độ tinh khiết đến 99.967% tỷ lệ hơi nước thấp dưới 0.005mg/l. Khí Heli cũng có thể sử dụng làm khí bảo vệ trong hàn TIG thường được sử dụng trrong hỗn hợp với Argon và tỷ lệ khí Heli có thể chiếm đến 75% hỗn hợp khí. Ngoài ra còn có hỗn hợp khí của Argon với Hidro như các hỗn hợp 5% hidro, 15% hidro, 35% hidro cho hàn thép không gỉ. Các hỗn hợp Argon với nito cũng được sử dụng khi dùng cho hàn đồng.

Điện cực volfram

Điện cực Vofram trong hàn TIG

Điện cực Vofram trong hàn TIG

Điện cực hàn TIG Volfram được sử dụng làm điện cực vì nó có tính chịu nhiệt cao, nhiệt độ nóng chảy cao đến 3410 độ C, với nhiệt độ như  vậy điện cực vonfram sẽ không bị nóng chảy do nhiệt độ của hồ quang hàn. Điện cực vonfram còn có khả năng phát xạ điện tử tốt do đó có thể tạo ion hóa hồ quang và duy trì hồ quang, mặt khác vonfram có tính chống oxi hóa cao, không bị gỉ, ăn mòn bởi oxy hóa.Theo tiêu chuẩn hiệp hội hàn hoa kỳ AWS A 5.12-80 qui định:
Điện cực volfram  đường kính tiêu chuẩn từ 0.25 đến 6.4mm với chiều dài từ 76 đến 610mm

Các loại điện cực được kí hiệu và mã màu như bảng sau:

Kí hiệu điện cực

%vonfram

% Thori

% Zicon

% các nguyên tố khác

% tạp chất

Màu sơn đầu que

EWP

99.5

     

0.5

Xanh lá cây

EWG

94.5

Không xác định

EWTh-1

98.5

0.8-1.2

   

0.5

Xám

EWTh-2

97.5

1.7-2.2

   

0.5

Vàng

EWTh-3

98.95

0.35-0.55

   

0.5

 

EWZr

99.2

 

0.15-0.40

 

0.5

Nâu

EWCe-2

97.3

   

2% oxit ceri

0.5

Da Cam

EWLa-1

98.3

   

1% oxit lantan

0.5

Đen

 

Do được cấu tạo từ volfram cùng các nguyên tố kim loại hiếm, nên điện cực hàn TIG khá đắt và khi sử dụng cần được chú ý để tránh, bị hỏng, hao phí vô ích.

Que hàn TIG (Que hàn bù)

Do hàn TIG có thể sử dụng để hàn tất cả các kim loại có thể hàn được nên nựa chọn que hàn phụ (bù) là rất rộng. Dưới đây là bảng danh sách tiêu chuẩn tham chiếu khi hàn một số kim loại phổ biến.

que han tig

Que hàn TIG

Mã tài liệu

Kim loại áp dụng

A5.7A5.9A5.10A5.14A5.15A5.16A5.18

A5.19

A5.24

A5.28

Hợp kim đồngThép không gỉHợp kim nhômHợp kim nickelGangHợp kim titanThép cacbon

Hợp kim magie

Hợp kim  Zicron

Thép hợp kim thấp

 

Que bù thường có đường kính 1.2; 1.6; 2.0; 2.5; 3.2; 4.0; 5.0 chiều dài thường là 610mm hoặc 915mm

 

Username (Tài khoản) Password (Mật khẩu) Quên mật khẩu?

thiet ke web | thiet ke web | lam web | bơm cứu hỏa | máy bơm ly tâm | phụ kiện ống thép luồn dây diện | ống ruột gà lõi thép | ống thép luồn dây điện | máy bơm cứu hỏa | máy bơm chìm nước thải ebara |

giúp trẻ ăn ngon | trẻ biếng ăn | giấy dầu chống thấm | màng chống thấm hdpe | vải địa kỹ thuật | rọ đá | rèm cửa | rèm vải | in cờ | in áo phông đồng phục | trẻ biếng ăn phải làm sao | rèm cửa | rèm cửa sổ | rèm vải | bàn cafe | bàn bar | quy hoạch | quy hoạch hà nội |